×"Chúng tôi không cố gắng trở thành công ty lớn nhất. Chúng tôi muốn trở thành người giỏi nhất trong lĩnh vực của mình cam kết lâu dài với lĩnh vực này"
×"Chúng tôi không cố gắng trở thành công ty lớn nhất. Chúng tôi muốn trở thành người giỏi nhất trong lĩnh vực của mình cam kết lâu dài với lĩnh vực này"

Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty nước ngoài tại việt nam

Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Cam kết WTO của Việt Nam và các hiệp định thương mại tự do song phương giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, Người nước ngoài được thành lập công ty tại Việt Nam trong hầu hết các ngành dịch vụ và kinh doanh thương mại.

Thủ tục thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài cần những gì?Bạn là nhà đầu tư nước ngoài hoặc là đối tác đang tìm hiểu thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài? bạn đang muốn đầu tư vào Việt Nam nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Bạn đang băn khoăn không biết thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào? Hãy cùng Chúng tôi đi tìm câu trả lời dưới bài phân tích dựa trên kinh nghiệm thực tiễn dưới đây.

Thành lập công ty nước ngoài tại việt nam

Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam hiện nay

Các hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này.

Điều 25. Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này.

Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Xem thêm: Chi phí thành lập công ty.

Ai có quyền thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài?

Những người có quyền thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài được liệt kê và quy định rõ trong luật dưới đây:

Luật doanh nghiệp hiện hành quy định:  Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Quy trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Quy trình thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như thành lập doanh nghiệp liên doanh có yếu tố nước ngoài sẽ làm theo bước:

  • Bước 1: Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư với dự án đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
  • Bước 2 : Thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Bước 3 : Thực hiện thủ tục khai thuế ban đầu và báo cáo thuế định kỳ hàng tháng/quý/năm.

Ngoài ra sau khi thực hiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, trong quá trình hoạt động muốn thay đổi bổ sung bất cứ nội dung gì liên quan gì thì lúc đó cần thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư. 

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam, Chúng tôi cam kết sẽ tư vấn giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục, quy định pháp lý cũng như môi trường đầu tư tại Việt Nam một cách rõ ràng nhất, tư vấn những thắc mắc của nhà đầu tư như thủ tục thực hiện thế nào, thời gian thực hiện bao lâu, ai có quyền thành lập doanh nghiệp, làm gì để đáp ứng các điều kiện để xin giấy phép, và thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp liên doanh và làm sao xin cấp giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh nhanh nhất... Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

Người nước ngoài trực tiếp đầu tư thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cần chuẩn bị:

  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu (passport) của cá nhân nước ngoài.
  • Hợp đồng thuê trụ sở công ty/địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
  • Bản sao kê hợp pháp số dư tài khoản của ngân hàng.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

  • Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh có chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự
  • Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế  trong năm gần nhất, hợp pháp hóa lãnh sự
  • Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện có chứng thực
  • Điều lệ của công ty chủ quản
  • Văn bản ủy quyền của tổ chức cho người đại diện phần vốn góp tại công ty dự tính thành lập tại Việt Nam
  • Hồ sơ chứng minh kinh nghiệm và năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài

Tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam là bao nhiêu?

Tỷ lệ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tiêu chuẩn là 20%, 

Riêng đối với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam thì áp dụng mức thuế suất từ 32%-50%, hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%.

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

  • Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư với dự án đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (Trình và xin phép từ các bộ liên quan )
  • Bước 2 : Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
  • Bước 3 : Nhận kết quả và hoàn tất các thủ tục về thuế nhà đầu tư 

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nước ngoài khác nhau như thế nào?

Doanh nghiệp nước ngoài được thành lập theo những thủ tục, quy trình theo quy định pháp luật nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là công ty được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam.

Người nước ngoài có được thành lập hộ kinh doanh không?

Theo quy định tại nghị định hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp, đối tượng được quyền đăng ký hộ kinh doanh là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Do đó, người nước ngoài không thể thành lập hộ kinh doanh. Nếu muốn đầu tư kinh doanh tại Việt Nam thì cần nhờ người mang quốc tịch Việt Nam thay mặt đứng tên hộ kinh doanh hoặc làm thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh tại Việt Nam.

Pháp luật Việt Nam hiện nay đang quy định có bao nhiêu hình thức đầu tư? 

Các 4 hình thức đầu tư tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Luật Đầu tư năm 2014: 

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP;

  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC.

Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài là bao nhiêu?

Luật đầu tư năm 2014 quy định tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ trường hợp tổ chức kinh tế là: công ty niêm yết; công ty đại chúng; tổ chức kinh doanh chứng khoán; các quỹ đầu tư chứng khoán; doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt nam là thành viên.

Tôi nên đăng ký địa chỉ doanh nghiệp tại Việt Nam ở đâu?

Không phải mọi địa chỉ đều có thể được sử dụng để đăng ký một công ty. Địa chỉ doanh nghiệp phải là một địa chỉ của một ngôi nhà có hợp đồng cho thuê hoặc tòa nhà văn phòng mà chủ sở hữu có giấy phép hoạt động như tòa nhà văn phòng.

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng (VAT) tại Việt Nam?

Có ba mức thuế VAT: 0%, 5% và 10%, tùy thuộc vào bản chất của giao dịch.

Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa và dịch vụ không chịu giá trị gia tăng; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; cung cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn và dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính viễn thông; và các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khai thác và khoáng sản chưa qua chế biến.

Hiện tại chúng tôi đang có chương trình khuyến mãi thiết kế web được thiết kế logo miễn phí + tên miền + hosting + hướng dẫn quảng cáo seo tổng thể marketing online miễn phí. Hãy liên hệ chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Bạn muốn===>Tìm hiểu thêm
Nếu bạn chưa tìm được câu trả lời cho vấn đề của mình===>Truy cập vào đây
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty nước ngoài tại việt nam. Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Cam kết WTO của Việt Nam và các hiệp định thương mại tự do song phương giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
4.95 sao của 2933 phiếu bầu
Thành lập công ty nước ngoài tại việt nam
Thành lập công ty nước ngoài tại việt nam
Kinh doanh Liên hệ Liên hệ Liên hệ

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

Dịch vụ thành lập công ty doanh nghiệp trọn gói công ty TNHH Cổ Phần
Dịch vụ thành lập công ty doanh nghiệp trọn gói công ty TNHH Cổ Phần
Thành lập doanh nghiệp hay thủ tục thành lập công ty đang là mối quan tâm của rất nhiều cá nhân, tổ chức khi có ý định xây dựng một cơ ngơi của riêng mình. Đây là bước ngoặt quan trọng, đánh dấu một chặng đường mới cho mỗi cá nhân, tổ chức...
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty liên doanh
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty liên doanh
Khái niệm công ty liên doanh được quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau: Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp...
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty sản xuất bao bì
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty sản xuất bao bì
Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về kinh nghiệm mở xưởng sản xuất bao bì, cùng với chi tiết thủ tục để thành lập công ty sản xuất bao bì thành công. Hy vọng, nội dung bài viết phần nào giúp độc giả nắm...
Thành lập công ty phải đóng những thuế gì tính các loại thuế phải nộp
Thành lập công ty phải đóng những thuế gì tính các loại thuế phải nộp
Bên cạnh một số loại thuế doanh nghiệp nào cũng phải nộp còn có một số loại thuế khác chỉ những doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù mới phải nộp. Chúng tôi giúp các doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi về những loại thuế phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp?
Thành lập công ty có cần hợp đồng thuê nhà địa chỉ thành lập công ty
Thành lập công ty có cần hợp đồng thuê nhà địa chỉ thành lập công ty
Thành lập công ty luôn là một vấn đề “nóng” trên thị trường hiện nay, được các doanh nghiệp khá là quan tâm khi công ty của chính mình được thành lập, nên chính vì vậy vấn đề này được các doanh nghiệp khá là quan tâm khi kinh doanh. 
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty gia đình
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty gia đình
Hy vọng những kinh nghiệm thành lập công ty gia đình trên đây sẽ hữu ích với doanh nghiệp khi mở công ty. Hãy liên hệ đến Chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn nếu có bất cứ vướng mắc nào cần giải đáp.
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty cơ sở giáo dục mầm non
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty cơ sở giáo dục mầm non
Bất kỳ một ngành nghề kinh doanh nào khi đã có cơ hội thì luôn tồn tại nhiều thách thức. Ngành nghề kinh doanh giáo dục mầm non cũng vậy. Những cơ hội vàng mà kinh doanh giáo dục mầm non có được luôn phải đấu tranh với những thách thức nhất định.
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty giúp việc theo giờ
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty giúp việc theo giờ
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, con người trở lên bận rộn hơn. Họ vừa phải lo việc gia đình, con cái, việc ở công ty, đôi khi họ quên cả việc chăm sóc bản thân mình. Nhiều người đã chọn giải pháp tìm người giúp việc để giải...
Nên thành lập công ty hay doanh nghiệp tư nhân ưu điểm và nhược điểm
Nên thành lập công ty hay doanh nghiệp tư nhân ưu điểm và nhược điểm
Từ những phân tích sau đây của Chúng tôi hi vọng đã cho quý khách câu trả lời cho câu hỏi: Tại sao bạn nên thành lập doanh nghiệp tư nhân? Để giúp bạn có sự lựa chọn đúng đắn nhất về quyết định thành lập công ty hoặc...

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hồ sơ pháp lý Điều kiện Thủ tục thành lập công ty bảo vệ
Hồ sơ pháp lý Điều kiện Thủ tục thành lập công ty bảo vệ
Thủ tục thành lập công ty dịch vụ bảo vệ theo nghị định 96/2016/NĐ-CP thì điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ bao gồm những gì? Đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải là doanh nghiệp. Người phải chịu trách nhiệm về an ninh, trật...
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty dịch vụ kế toán thuế
Hướng dẫn hồ sơ thủ tục thành lập công ty dịch vụ kế toán thuế
Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ theo thỏa thuận với người nộp...
Hồ sơ thủ tục đăng ký thành lập công ty dịch vụ ăn uống
Hồ sơ thủ tục đăng ký thành lập công ty dịch vụ ăn uống
Sau đây, là những chia sẻ về điều kiện kinh doanh dịch vụ ăn uống và trình tự thủ tục thành lập công ty ăn uống thành công. Thông qua bài viết hy vọng bạn nắm được các quy định để đáp ứng đầy đủ điều...
Đặt tên shop bằng tiếng Anh hay tên shop tiếng Anh cute
Đặt tên shop bằng tiếng Anh hay tên shop tiếng Anh cute
Đặt tên shop bằng tiếng Anh luôn là một điều mà “chủ hàng” mong muốn nhưng cũng không kém phần “đau đầu” bởi lựa chọn được một tên tiếng Anh vừa hay, vừa ý nghĩa, vừa phù hợp với sản phẩm mình bán thật không đơn giản chút nào.
Kinh nghiệm mở công ty nội thất thiết kế nội thất bán hàng nội thất
Kinh nghiệm mở công ty nội thất thiết kế nội thất bán hàng nội thất
Bạn muốn mở một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thiết kế nội thất? Bạn cần tìm hiểu về hồ sơ, thủ tục liên quan để mở công ty? Hãy tham khảo ngay những kinh nghiệm thành lập công ty thiết kế nội thất mà Chúng tôi tổng kết trong bài viết sau.
Hướng dẫn thành lập công ty qua mạng đăng ký doanh nghiệp online
Hướng dẫn thành lập công ty qua mạng đăng ký doanh nghiệp online
Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là phương thức mới tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Có thể thấy các bước đăng ký thành lập công...
Thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020 tư vấn miễn phí
Thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020 tư vấn miễn phí
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các thành viên trong công ty cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá...
Thành lập công ty để vay vốn ngân hàng điều kiện để vay vốn ngân hàng
Thành lập công ty để vay vốn ngân hàng điều kiện để vay vốn ngân hàng
Nhiều trường hợp đã có ý định kinh doanh nhưng chưa có điều kiện pháp nhân phù hợp để vay vốn ngân hàng. Vì vậy, thành lập công ty để vay vốn ngân hàng là giải pháp được cân nhắc và lựa chọn. Tuy nhiên, việc đáp ứng các điều...
Thành lập công ty con để làm gì tại sao phải thành lập công ty con
Thành lập công ty con để làm gì tại sao phải thành lập công ty con
Chúng tôi sẽ chia sẻ những vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty con cùng với dịch vụ tư vấn thành lập một công ty con trọn gói nhanh chóng. Hy vọng, nội dung chúng tôi đề cập sẻ giúp doanh nghiệp nắm rõ điều kiện và trình tự mở công ty con thành công.
093.784.1299
Mục lục